Tìm kiếm

Cải cách hành chính

BÁO CÁO Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2021

BÁO CÁO
Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2021

BC CCHC Q1_2021

Căn cứ Kế hoạch số 09/KH-TTTS ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ban Quản lý Trung tâm thủy sản thành phố về kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2021.
Thực hiện Công văn số 295/SNV-CCHC ngày 22 tháng 1 năm 2021 của Sở Nội Vụ Thành phố về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và báo cáo thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) từ năm 2021.
Ban Quản lý Trung tâm thủy sản thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2021 như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH:
1. Kết quả công tác:
1.1. Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính:
Đơn vị đã thực hiện nghiêm việc quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như: Quyết định số 4832/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố năm 2021 với chủ đề là “Năm xây dựng chính quyền đô thị và cải thiện môi trường đầu tư tại Thành phố Hồ Chí Minh”; Kế hoạch số 85/KH-SNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2021.
1.2. Kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh của người dân, báo chí; tổ chức đối thoại với người dân, doanh nghiệp:
Trong Quý I năm 2021, số lượt tiếp nhận, xử lý phản ánh của người dân, báo chí; tổ chức đối thoại với người dân, doanh nghiệp: 0 trường hợp.
1.3. Những sáng kiến trong triển khai công tác CCHC đang áp dụng:
1.3.1. Tên mô hình: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, điều hành của đơn vị.
1.3.2. Đánh giá hiệu quả:
Giúp tăng cường hiệu quả làm việc, tiết kiệm được thời gian, chi phí trong hoạt động, điều hành của đơn vị.
1.4. Khảo sát sự hài lòng của người dân và tổ chức:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không thực hiện lấy ý kiến khảo sát sự hài lòng của người dân và tổ chức.
1.5. Xác định nâng cao Chỉ số CCHC:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không thực hiện việc triển khai xác định, nâng cao chỉ số PAR Index của Sở.
1.6. Công tác phối hợp trong triển khai CCHC:
Đơn vị thực hiện nghiêm công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác khi có chỉ đạo hoặc yêu cầu.
1.7. Về công tác tuyên truyền, truyền thông hỗ trợ CCHC, TTHC:
Trong Quý I năm 2021, công tác tuyên truyền CCHC trong đơn vị tiếp tục được triển khai và thu được nhiều kết quả tích cực. Các nội dung CCHC được tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, thường xuyên, phù hợp với tình hình, đặc điểm, yêu cầu và khả năng của đơn vị. Hình thức tuyên truyền có nhiều đổi mới, tạo sự hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của viên chức và người lao động trong đơn vị, như: Kết hợp, lồng ghép tuyên truyền về CCHC với việc phổ biến, tuyên truyền, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Thông qua các cuộc họp, hội nghị, giao ban hàng tháng, quý và năm góp phần nâng cao nhận thức của viên chức và người lao động. Tuyên truyền trên Trang thông tin điện tử, bản tin của đơn vị; trên các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, điểm tin của các cơ quan thông tấn báo chí; các phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên cập nhật đưa tin về công tác CCHC, nêu gương các điển hình tiên tiến trong thực hiện công tác CCHC.
2. Những mặt làm được, hạn chế:
Thông qua việc quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, viên chức và người lao động trong đơn vị đã nâng cao nhận thức, hiểu biết về quan điểm, mục tiêu, nội dung, sự cần thiết phải thực hiện CCHC và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh CCHC của đơn vị trong thời gian tới.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CCHC:
1. Cải cách thể chế hành chính:
1.1. Kết quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch:
Trong Quý I năm 2021, đơn vị đã thực hiện việc phân công nhiệm vụ; chế độ báo cáo trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, như: văn bản số 01/TTTS ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và đề xuất việc sử dụng, cơ chế hợp đồng lao động…
1.2. Những mặt làm được, hạn chế:
Đơn vị đã kịp thời báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đã được cấp trên phân công, đảm bảo việc điều hành, quản lý công việc của đơn vị được thông suốt.
2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC):
2.1. Kết quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch:
Trong Quý I năm 2021, số lượng giải quyết TTHC (trễ hẹn, đúng hẹn), thực hiện Thư xin lỗi, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, tiếp nhận/trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích, việc thực hiện đơn giản hóa TTHC, kiểm tra giám sát việc giải quyết hồ sơ hành chính của đơn vị: 0 trường hợp.
2.2. Những mặt làm được, hạn chế:
Do tình hình và đặc điểm của đơn vị nên không thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
3.1. Kết quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch:
Trong Quý I năm 2021, đơn vị đã thực hiện việc nâng lương trước thời han, nâng lương thường xuyên hàng quý, chấp thuận cho viên chức nghỉ phép, như: Quyết định số 08/QĐ-TTTS ngày 11 tháng 01 năm 2021 về nâng phụ cấp thâm niên; Quyết định số 18/QĐ-TTTS ngày 01 tháng 02 năm 2021 về nâng lương thường xuyên; giải quyết nghỉ phép cho 03/08 viên chức…
3.2. Những mặt làm được, hạn chế:
Đơn vị kịp thời thực hiện chế độ nâng lương, chấp thuận cho viên chức nghỉ phép không chỉ góp phần đảm bảo việc thực hiện đúng các chính sách, các quy định pháp luật mà người lao động được hưởng mà nó còn nâng cao tinh thần, giảm căng thẳng trong công việc cho viên chức và người lao động.
4. Cải cách chế độ công vụ:
4.1. Kết quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch:
Trong Quý I năm 2021, đơn vị đã thực hiện đúng quy định và đảm bảo đầy đủ chế độ, chính sách cho viên chức và người lao động, như: Báo cáo số 19/BC-TTTS ngày 01 tháng 02 năm 2021, Báo cáo số 23/BC-TTTS ngày 08 tháng 02 năm 2021 về báo cáo chăm lo trước và sau Tết Tân Sửu 2021…Ngoài ra, đơn vị cũng thường xuyên tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, văn hóa công sở và thực thi công vụ tại các phòng trực thuộc, kết quả không có trường hợp nào bị nhắc nhở hay lập biên bản vi phạm.
4.2. Những mặt làm được, hạn chế:
Đơn vị kịp thời quan tâm đến đời sống của viên chức và người lao động, đảm bảo viên chức và người lao động trong đơn vị hưởng cái Tết ấm no, hạnh phúc…
5. Cải cách tài chính công
5.1. Kết quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch:
Trong Quý I năm 2021, đơn vị đã thực hiện việc công khai dự toán theo quy định.
Thực hiện công tác kiểm soát trong việc sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là việc công khai, minh bạch, dân chủ về tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, như : Báo cáo số 04/BC-TTTS ngày 05 tháng 01 năm 2021 về tiết kiệm; Báo cáo số 10/BC-TTTS ngày 15 tháng 01 năm 2021 về quản lý sử dụng tài sản công…
5.2. Những mặt làm được, hạn chế:
Việc công khai minh bạch việc sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là việc công khai, minh bạch, dân chủ về tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí không chỉ giúp đơn vị phòng ngừa tiêu cực…mà nó còn tạo nên một nền tảng cho việc xây dựng một đơn vị gắn kết, hoạt động có hiệu quả hơn.
6. Hiện đại hóa hành chính, xây dựng và phát triển chính quyền điện tử:
6.1. Kết quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch:
Trong Quý I năm 2021, đơn vị đã thực hiện việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị; trong phối hợp giữa các phòng trực thuộc và mở rộng việc sử dụng trên nền tảng điện thoại thông minh, như: sử dụng ứng dụng zalo trong việc mời họp (mời các cuộc họp thông thường), Skye trong các cuộc họp trực tuyến…
Ngoài ra, đơn vị cũng tiếp tục sử dụng hộp thư điện tử, chữ ký số, chứng thực điện tử trong hoạt động của đơn vị, như: việc tiếp nhận các văn bản đến, phát hành các văn bản cũng như trao đổi các thông tin, tài liệu cần thiết…
6.2. Những mặt làm được, hạn chế:
Bên cạnh việc tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại, tính hiệu quả mang lại thì việc cài đặt, sử dụng thuần thục kỹ năng phần mền đối với người lớn tuổi là thách thức không nhỏ do họ đã có tuổi, tiếp thu chậm và hay quên.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
1. Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế:
Do tình hình và đặc điểm của đơn vị nên có những nhiệm vụ không thể thực hiện một cách đầy đủ hoặc còn sơ sài.
2. Khó khăn, vướng mắc:
Dự án xây dựng Trung tâm thùy sản thành phố vướng nhiều thủ tục, khó khăn về pháp lý nên hiện tại vẫn chưa được triển khai xây dựng.
3. Kiến nghị, đề xuất:
Kiến nghị cấp có thẩm quyền cho Dự án xây dựng Trung tâm thùy sản thành phố được triển khai xây dựng, từ đó việc CCHC tại đơn vị sẽ thực hiện một cách đầy đủ hơn.
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI:
Tiếp tục triển khai, giám sát việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đơn vị theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.
Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy các phòng trực thuộc phù hợp với đặc điểm của Sở, Thành phố và quy định mới, tránh trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ trong từng phòng trực thuộc.
Cử viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức liên quan công tác cải cách hành chính do sở ngành Thành phố tổ chức.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2021./.

BAN QUẢN LÝ TRUNG TÂM THỦY SẢN THÀNH PHỐ

Về đầu trang